Tìm hiểu và so sánh sự khác nhau giữa BIOS và UEFI, MBR và GPT

Tìm hiểu và so sánh sự khác nhau giữa BIOS và UEFI, MBR và GPT

Nhiều người vẫn còn khá mơ hồ về khái niệm của những chuẩn này. Hôm nay, dựa vào những gì mình tìm hiểu trên anh GG, mình sẽ trình bày 1 cách dễ hiểu nhất cho mn. ^^

Phân biệt BIOS và UEFI :

Bios (đầy đủ là legacy BIOS) là gì?

BIOS ở đây là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Basic Input/Output System) có nghĩa là Hệ thống xuất nhập cơ bản. BIOS nằm bên trong máy tính cá nhân, trên bo mạch chính (mainboard). BIOS được xem như là chương trình được chạy đầu tiên khi máy tính khởi động. Chức năng chính của BIOS là chuẩn bị cho máy tính để các chương trình phần mềm được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ (chẳng hạn như ổ cứng, đĩa mềm hoặc đĩa CD) có thể được nạp, thực thi và điều khiển máy tính. Quá trình này gọi là khởi động.

UEFI là gì ?

UEFI, là viết tắt tiếng Anh của Unified Extensible Firmware Interface, dịch là "Giao diện firmware mở rộng hợp nhất" là công nghệ tương lai thay thế cho BIOS đã lỗi thời. UEFi cũng có tác dụng tương tự BIOS, nhưng nó là chuẩn mới hơn, nên sẽ giúp việc nạp và kiểm tra hệ thống của bạn nhanh hơn BIOS.Vì ngày nay các thiết bị đa giáo tiếp gắn trên máy tính quá nhiều làm cho việc khởi động của BIOS trở lên khó khăn hơn, nên chuẩn UEFI dần thay thế cho BIOS .

EFI cũng tương tự như UEFI , nó là tên gọi được APPLE sử dụng trong dòng máy MAC.

UEFI được Microsoft sử dụng trên win 8, bởi vậy tốc độ khởi đọng máy tính cải thiện lên rất nhiều.

BIOS UEFI
Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT Hỗ trợ cả hai loại ổ cứng MBR và UEFI
Chỉ hạn chế xử lí 16bit và địa chỉ hóa bộ nhớ 1 mb Có thể xử lí 32 và 64 bit, cho phép dùng nhiều Ram hơn để địa chỉ hóa và xử lí nhiều việc phức tạp.
BIOS sử dụng MBR giới hạn 4 phân vùng chính cho mỗi đĩa và kích thước đĩa có thể khởi động chỉ đạt 2TB UEFI giới hạn phân vùng phụ thuộc vào hệ điều hành (thông thường là  128 phân vùng), cho phép kích thước ổ khởi động lên tới 9.4 ZB.
Tốc độ khởi động trung bình Tốc độ khởi động nhanh hơn nếu dùng UEFI


Sự khác nhau giữa MBR và GPT:

Master boot record (MBR) : 

Đây là chuẩn thông tin phân vùng cũ, nhưng tới nay chúng vẫn được sử dụng rất nhiều. Master boot record là một phân vùng khởi động đặc biệt nằm trong đầu một ổ đĩa. 
Khu vực này có một Boot loader được cài đặt trên hệ điều hành và các thông tin về phân vùng Logical của ổ đĩa.
Về Boot loader, bạn có thể hiểu nó là chương trình khởi động hệ thống và hệ điều hành đã được lập trình sẵn và đặt trong ROM.
Nói rộng hơn, Boot loader là một đoạn mã nhỏ được thực thi trước khi hệ điều hành bắt đầu chạy và nó cho phép nhà sản xuất thiết bị quyết định những tính năng nào người sử dụng được phép dùng hoặc bị hạn chế.
Nếu cài đặt hệ điều hành Windows, các bit ban đầu của Boot Loader Windows sẽ cư trú tại đây- đó là lý do tại sao bạn phải sửa chữa lại MBR nếu nó bị ghi đè và Windows sẽ không thể khởi động được. Nếu cài đặt hệ điều hành Linux, Boot Loader GRUB thường sẽ nằm trong MBR.
 Ngoài ra MBR chỉ hỗ trợ 4 phân vùng chính. Nếu muốn nhiều phân vùng hơn, bạn phải thực hiện chuyển đổi 1 trong những phân vùng chính thành "extended partition" (phân vùng mở rộng) và tạo phân vùng Logical bên trong phân vùng đó, một phân vùng không thể lớn hơn 2 TB. MBR là nơi lưu trữ thông tin duy nhất, nếu phân vùng này chẳng may bị hỏng là ổ cứng của bạn cũng ra đi theo.

GUID Partition Table (GPT) :

Đây là một chuẩn mới đang dần thay thể chuẩn MBR.
Được gọi là GUID Partition Table bởi lẽ mỗi phân vùng trên ổ đĩa của bạn có một "globally unique identifier," hay viết tắt là GUID.

Khác với MBR, GPT cho phép một số lượng không giới hạn các phân vùng và Windows cho phép lên đến 128 phân vùng trên một ổ đĩa GPT, và bạn không cần phải tạo Extended partition (phân vùng mở rộng).
Trên ổ đĩa MBR, dữ liệu phân vùng và dữ liệu khởi động được lưu trữ ở một vị trí. Nếu dữ liệu này bị ghi đè hoặc bị hỏng, khi đó bạn sẽ gặp phải các rắc rối. Ngược lại, GPT lưu trữ nhiều bản sao của các dữ liệu này trên đĩa, do đó bạn có thể khôi phục các dữ liệu nếu các dữ liệu này bị lỗi.






Nhận xét