Chắc hẳn ai cũng đã biết đến ứng dụng CMD.exe trên window. Đây là ứng dụng giúp cho ta thao tác trực tiếp với máy tính bằng các dòng lệnh căn bản thay vì sử dụng chuột như thông thường. cửa sổ này ít được sử dụng trên window nhưng sử dụng khá nhiều trên hệ điều hành lilux và tên gọi của nó là Terminal chứ không phải là Prompt cmd nữa.
Sau đây là các lệnh thường hay sử dụng trong Window Command Line.
| LỆNH | Ý NGHĨA |
|---|---|
| CD Change_Directory | Chuyển đến một thư mục cụ thể. |
| CleanMgr | Tự động dọn dẹp các tập tin Temp, thùng rác. |
| CLS | Xóa màn hình. |
| COLOR | Thay đổi màu sắc của cửa sổ CMD. |
| COPY | Copy một hay nhiều tập tin đến vị trí khác. |
| D | |
| DATE | Hiển thị hay thiết lập ngày tháng |
| DEL Ten_file | Xóa một hay nhiều tệp tin |
| DIR ten_file_foder | Hiển thị danh sách các tập tin và thư mục (Lưu ý tên thư mục không chứa dấu cách) |
| E | |
| ECHO 'thong_bao' | Hiển thị thông báo trên màn hình |
| ERASE | Xóa một hoặc nhiều tệp tin |
| EXPLORER | Mở Windows Explorer |
| EXIT | Thoát khỏi tiến trình/ kịch bản hiện tại |
| F | |
| FREEDISK | Kiểm tra không gian đĩa miễn phí |
| H | |
| HOSTNAME | Hiển thị tên máy chủ của máy tính |
| I | |
| IPCONFIG/ALL | Hiển thị thông tin TCP/IP |
| L | |
| LABEL | Chỉnh sửa nhãn ổ đĩa |
| M | |
| MKDIR hoặc MD | Tạo một folder con mới |
| RMDIR hoặc RD | Xóa một thư mục |
| N | |
| NET | Quản lí tài nguyên mạng. |
| NETSH | Cấu hình giao diện mạng, Windows Firewall và truy cập từ xa |
| NETSH> | interface ip show config : Hiển thị cấu hình mạng |
| set address local static địa_chỉ_ip subnet_mark : Đặt địa chỉ IP tĩnh. | |
| NETSTAT | Hiển thị thống kê mạng (TCP / IP) |
| NOW | Hiển thị ngày và giờ hiện tại. |
| NSLOOKUP | Tra cứu tên máy chủ. |
| O | |
| OPENFILES | Truy vấn hoặc hiển thị tệp mở |
| P | |
| Ping | Kiểm tra kết nối mạng |
| R | |
| REPLACE | Thay thế hoặc cập nhật một tệp với một tệp khác |
| RD | Xóa (các) thư mục |
| S | |
| SHORTCUT | Tạo 1 cửa sổ phím tắt. |
| SHUTDOWN -s -t | -s : shutdown -t : số giây |
| SLEEP | Chờ trong x giây. |
| SLMGR | Cấp phép Phần mềm SLMGR (Vista / 2008). |
| START | Bắt đầu một chương trình, lệnh hoặc tập tin thực thi. |
| SYSTEMINFO | Liệt kê thông tin hệ thống. |
| T | |
| TASKLIST | Danh sách các ứng dụng và dịch vụ đang chạy |
| TASKKILL | Kết thúc quá trình chạy |
| TIME | Hiển thị hoặc thiết lập thời gian hệ thống |
| TITLE | Đặt tiêu đề cửa sổ cho phiên CMD.EXE |
| TLIST | Danh sách nhiệm vụ với đường dẫn đầy đủ. |
| TREE | Hiển thị đồ họa của cấu trúc thư mục |
| TSKILL | Kết thúc quá trình chạy |
| TYPE | Hiển thị nội dung của một tập tin văn bản. |
| V | |
| VER | Hiển thị thông tin về phiên bản. |
| VERIFY | Xác minh rằng các tập tin đã được lưu lại. |
| VOL | Hiển thị một nhãn ổ đĩa. |
| W | |
| WBADMIN | Windows Backup Admin. |
| WHERE | Định vị và hiển thị các tập tin trong một cây thư mục. |
| WINRM | Windows Remote Management. |
| WUAUCLT | Cập nhật window. |
| X | |
| XCOPY | Sao chép các tập tin và thư mục |
Trên đây là một số lệnh cơ bản hay được sử dụng, còn rất nhiều lệnh mà mình không tiện liệt kê hết ra đây được. Bạn hãy vào trang này để biết được tất cả các lệnh của Window Command Line trong window nhé.

cho cái live chat vào cho sinh động
Trả lờiXóa